Vay thế chấp sổ đỏ lãi suất giữa các ngân hàng và đơn vị tư nhân

Khi bạn cần một số vốn để tiêu dùng, đầu tư hoặc kinh doanh, nhiều người sẽ lựa chọn hình thức vay vốn thế chấp sổ đỏ bởi đây là phương thức giúp khách vay được một số tiền khá lớn. Vậy vay thế chấp sổ đỏ lãi suất bao nhiêu? Thủ tục giấy tờ như thế nào? Giải ngân trong bao lâu? Giữa ngân hàng và đơn vị cho vay tư nhân thì nên vay ở đâu? Đây là những câu hỏi được rất nhiều khách hàng có nhu cầu tìm hiểu, hãy cùng Tuvanvaytienmienphi.com làm rõ những điều này. 

So sánh giữa hai hình thức vay tiền thế chấp ngân hàng và đơn vị tư nhân

Nhìn chung giữa hai hình thức đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng tuỳ theo từng khách hàng sẽ có nhu cầu và cách lựa chọn khác nhau. Dưới đây là những ưu điểm và khuyết điểm của từng hình thức:

Ưu điểm và khuyết điểm khi vay thế chấp sổ đỏ tại ngân hàng

  • Vay vốn với hạn mức tối đa 75% giá trị tài sản đảm bảo.
  • Thời gian cho vay kéo dài lên đến 20 năm.
  • Phương thức trả lãi theo thu nhập của khách hàng, có thể trả lãi hàng tháng, hàng quý hoặc 6 tháng một lần.
  • Lãi suất cố định và một số ưu đãi dài hạn cho khách hàng.

Khuyết điểm

  • Thời gian chờ đợi giải ngân lâu.
  • Giấy tờ thủ tục, sao kê rườm rà.
  • Nợ xấu hoặc thiếu giấy tờ không thể vay vốn được.

Ưu điểm và khuyết điểm khi vay thế chấp sổ đỏ tại đơn vị tư nhân

  • Hạn mức vay tối đa từ 80 – 85% giá trị tài sản đảm bảo.
  • Thời gian cho vay kéo dài tùy tình hình kinh tế của khách hàng.
  • Phương thức thanh toán trả góp theo tuần, theo tháng, theo quý.
  • Thủ tục đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi.

Khuyết điểm

  • Tùy nơi có tính phí dịch vụ.
  • Lãi suất sẽ có phần cao hơn so với ngân hàng.
  • Có những nơi cho vay xã hội đen, thiếu an toàn.

Vay thế chấp sổ đỏ lãi suất bao nhiêu tại các ngân hàng

KHỐI NƯỚC NGOÀI LÃI SUẤT ƯU ĐÃI
CỐ ĐỊNH
LÃI SUẤT SAU ƯU ĐÃI PHÍ PHẠT TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN
Ngân Hàng
United Overseas (UOB)
– 6.99% cố định 1 năm
– 7.49% cố định 2 năm
– 8.0% cố định 3 năm
LS vốn + 1.99% (9.49%) – Năm đầu: 3%
– Năm hai: 2%
– Năm ba: 1%
– Năm 4 trở đi: Free

Ngân hàng
Standard Chartered

– 6.49% cố định 1 năm
– 7.89% cố định 2 năm
– 8.39% cố định 3 năm
LS vốn: 9.5% – Năm đầu: ko tất toán/phi phạt 6%
– Năm 2,3: 3%
– Năm 4 trở đi: Free
Ngân hàng Hong Leong – 7.25% cố định 1 năm
– 7.75% cố định 2 năm
– LS cơ bản 8.22%+1.75% (9.97%)
– LS cơ bản 8.22%+2.05% (10.27%)
– Năm đầu: 3%
– Năm 2: 2.5%
– Năm 3: 1.5%
– Năm 4: 1%; Còn lại: Free
Ngân hàng Shinhan – 7.2%/năm cố định 1 năm
– 7.9%/năm cố định 2 năm
– 8.3%/năm cố định 3 năm
LSTK 12T +2.5% (9%) – Năm đầu: 3%
– Năm 2: 2%
– Năm 3: 1%
– Năm 4: Free
KHỐI NHÀ NƯỚC LÃI SUẤT ƯU ĐÃI
CỐ ĐỊNH
LÃI SUẤT SAU ƯU ĐÃI PHÍ PHẠT TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN
Ngân hàng Vietcombank – 7.7% cố định 1 năm
– 8.7% cố định 2 năm
– 9.5% cố định 3 năm
– 10% cố định 5 năm
LSTK 24T + Biên 3.5% (10.5%) – Năm 1 – Năm 3: 1%
– Năm 4 – 6: 0.5%
– Từ năm 6: Free
Ngân hàng BIDV – 8% cố định 1 năm
– 9% cố định 2 năm
LSTK 12T + Biên 4% = (11%) Lấy lại lãi suất ưu đãi trong thời gian ưu đãi và phạt:
– 3 năm đầu: 3%
– Còn lại: 0.5%
Ngân hàng Vietinbank – 7.7% cố định 1 năm
– 8.7% cố định 2 năm
LSTK 36T + Biên 3.5% (10.5%) Lấy lại lãi suất ưu đãi trong thời gian ưu đãi và phạt:
– 2 năm đầu: 2%
– Năm thứ 3: 1.5%
– Năm 4 – 5: 1%
KHỐI TMCP LÃI SUẤT ƯU ĐÃI
CỐ ĐỊNH
LÃI SUẤT SAU ƯU ĐÃI PHÍ PHẠT TRẢ NỢ TRƯỚC HẠN
Ngân hàng Eximbank – 9% cố định 1 năm
– 9% cố định 2 năm
– 10% cố định 3 năm
LSTK 24t + 3.5% = (11%) – KHÔNG PHẠT
hoặc PHẠT 1-2% trong 1-2 năm đầu tùy gói
Ngân hàng TP Bank – 7.9% cố định 1 năm
– 9% cố định 2 năm (nhà dự án)
LSTK + 4.0% = (11.5%) – Năm thứ nhất: 3%
– Năm thứ 2-3: 2.5%
– Năm thứ tư: 1%
Ngân hàng MB – 9.6% cố định 1 năm LSTK 24T 7%+ 4.1% = (11.1%) – 2 năm đầu: 2%
– 2 năm tiếp: 1%
– Còn lại: 0.5%
Ngân hàng Sacombank – 13% cố định 6 tháng LSTK 13T + Biên 4.5% = (13%) – 2 Năm đầu: 2%
– Còn lại: 0.5%

Vay thế chấp sổ đỏ lãi suất bao nhiêu tại các đơn vị tư nhân

Ở mỗi đơn vị tư nhân cách tính lãi suất và thời hạn cho vay đều sẽ khác nhau nhưng hầu hết đều sẽ nằm ở mức trung bình và không cao hơn ngân hàng là bao nhiêu. Tuvanvaytienmienphi.com đã thống kê lại được lãi suất mà các đơn vị tư nhân dành cho dịch vụ vay thế chấp này:

  • Lãi suất cố định dao động từ 8% đến 14%/năm tùy theo giá trị và thời hạn thanh toán của từng khách hàng.
  • Lãi suất thấp nhất 8%/năm.
  • Lãi suất cao nhất 14%/năm.
  • Thời hạn thanh toán trả góp ngắn nhất: 7 năm.
  • Thời hạn thanh toán trả góp dài nhất: 25 năm.

Một số lưu ý khi vay thế chấp sổ đỏ

Có một điểm cần lưu ý khi vay tiền thế chấp sổ đỏ tại ngân hàng được tính theo dư nợ giảm dần. Đây là cách tính lãi suất mà đa số các ngân hàng tại Việt Nam đang áp dụng. Bạn sẽ phải trả lãi đúng vào ngày ghi trên hợp động ghi nợ. Thông thường thì sẽ có 10 ngày để trả lãi mà không bị tính phí phạt. 

Còn đối với vay tiền thế chấp tại đơn vị tư nhân thì số tiền thanh toán đều được chia đều cho thời hạn trả góp. Thông thường phí phạt ở các đơn vị tư nhân sẽ rất cao và bạn phải thanh toán đúng thời hạn đã được thỏa thuận ngay ban đầu. Nếu như đến thời gian thanh toán mà bạn vẫn chưa có đủ số tiền thì bạn có thể liên hệ với nơi cho vay và gia hạn ngày thanh toán để không bị mất phí phạt.

Kết Luận

Bài viết trên là những thông tin về lãi suất vay thế chấp sổ đỏ giữa ngân hàng và đơn vị tư nhân, hy vọng qua những thông tin này sẽ giúp bạn có thể hiểu hơn về hai hình thức vay và dễ dàng lựa chọn cho mình hình thức phù hợp mà không gặp phải bất cứ khó khăn nào. Bài viết chỉ mang tín chất tham khảm, mọi thông tin chi tiết hãy liên hệ đến Hotline của Tuvanvaytienmienphi.com để được các nhân viên tư vấn hỗ trợ.

Rate this post