Những thuật ngữ ngân hàng cần nắm rõ khi đi vay tiền

Để thu hút người vay, những ngân hàng thương mại hiện nay đang đưa ra rất nhiều những chính sách vay ưu đãi, những gói vay lãi suất thấp. Tuy nhiên, nhiều khách hàng đi vay khi tiếp xúc với những thủ tục vay vốn của ngân hàng vẫn chưa hiểu rõ ràng những thuật ngữ về vay vốn. Bởi vậy, có một số những thuật ngữ mà chúng tôi muốn khách hàng nắm rõ để khi đi vay tiền, khách hàng sẽ có thể vay vốn được suôn sẻ, dễ dàng hơn.

1. Hạn mức tín dụng

Hạn mức tín dụng là giá trị tín dụng tối đa mà ngân hàng cho phép chủ thẻ sử dụng trong một chu kỳ tín dụng nhất định, cũng có thể hiểu là số tiền tối đa mà các ngân hàng có thể cung cấp trước cho bạn để bạn sử dụng để thực hiện các giao dịch của mình.

Hạn mức tín dụng của mỗi khách hàng sẽ được ngân hàng xác định dựa trên kết quả xác minh thu nhập và mức độ ổn định của thu nhập đó. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, nếu sử dụng thẻ thường xuyên và có lịch sử tín dụng tốt thì ngân hàng có thể tăng hạn mức thẻ tín dụng của khách hàng.

 

2. Lãi suất theo dư nợ ban đầu và lãi suất theo dư nợ giảm dần

– Lãi suất theo dư nợ ban đầu là lãi suất được tính theo số tiền bạn vay ban đầu và mức lãi suất này sẽ không đổi trong suốt thời hạn vay.

Ví dụ: Bạn vay 30 triệu, mức lãi suất ban đầu là 2,5%/tháng trong 12 tháng thì trong suốt 12 tháng, bạn sẽ luôn trả số tiền lãi 2,5%/tháng của 30 triệu tiền gốc như lúc ban đầu vay.

Lãi suất cố định trong những trường hợp nhất định sẽ khiến khách hàng được lợi vì không phải chịu ảnh hưởng xấu từ biến động thị trường

 

– Lãi suất theo dư nợ giảm dần: là lãi suất được tính trên số dư nợ thực tế mà bạn còn nợ ngân hàng sau khi đã trừ đi sô tiền gốc bạn đã trả trong những tháng trước.

Ví dụ: bạn vay 30 triệu, thời hạn 12 tháng, mức lãi suất ban đầu là 3,75%/tháng. Nếu tháng đầu tiên bạn trả được 3 triệu thì tháng thứ 2 trở đi, bạn sẽ trả số tiền lãi cho 27 triệu mà thôi.

 

3. Nợ xấu

Nợ xấu hay còn gọi là nợ khó đòi, là những khoản nợ đã quá thời hạn mà chưa thanh toán và đang bị các ngân hàng, tổ chức tài chính nghi ngờ về khả năng trả nợ. Nợ xấu thường xảy ra khi khách hàng là chủ doanh nghiệp hoặc cá nhân bị phá sản, mất việc làm, mất đi nguồn thu nhập.

Nợ xấu hiện nay đang được tổ chức tín dụng Việt Nam xếp thành 5 nhóm, trong đó các khách hàng được xếp hàng nợ xấu từ nhóm 3 trở đi sẽ bị các ngân hàng từ chối khi có mong muốn vay tiền.

4. Biên độ lãi suất

Biên độ lãi suất còn được gọi là biên độ lợi nhuân, là tỉ suất lợi nhuận mà các ngân hàng, tổ chức tín dụng đặt ra từ các hoạt động cho vay vốn của mình. Biên độ lợi nhuận sẽ là căn cứ để ngân hàng đề ra mức lãi suất cho vay với khách hàng của mình.

Biên độ lãi suất + Lãi suất cơ bản = Lãi suất cho vay

Ví dụ: Biên độ lãi suất của ngân hàng A là 5%, lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước là 3,5%, thì mức lãi suất ngân hàng A này cho bạn vay sẽ là: 8,5%

Trong đo, lãi suất cơ bản là mức lãi suất sàn mà Ngân hàng nhà nước công bố, là cơ sở để cho các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng xác định ra biên độ lãi suất.

Khi đi vay tiền, bạn nghiên cứu và tìm kiếm các ngân hàng có biên độ lãi suất thấp cũng là một cách giúp tiết kiệm tiền khi phải trả mức lãi suất thấp hơn.

5. Lãi suất thả nổi và lãi suất cố định

– Lãi suất thả nổi: là hình thức lãi suất cho vay của ngân hàng không cố định trong suốt thời gian vay mà sẽ được điều chỉnh theo định kỳ trong một thời gian nhất định. Mức điều chỉnh lãi suất có thể là tăng hoặc giảm tùy theo lãi suất tham chiếu hoặc theo chỉ số lạm phát và mỗi kỳ điều chỉnh khoảng 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm một lần.

– Lãi suất cố định: là hình thức áp lãi suất được cố định trong suốt thời gian vay mà sẽ không điều chỉnh, thay đổi dù chỉ số biến động lãi suất trên thị trường thay đổi.

Trên đây là một số nhưng thuật ngữ ngân hàng thường sử dụng khi đi vay vốn mà bạn nên hiểu rõ để tránh bị nhầm lẫn không đáng có. Có bất cứ thắc mắc nào trong quá trình vay vốn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được những giải đáp và trợ giúp tốt nhất nhé các bạn!